Cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

I. Cơ sở pháp lý

- Nghị định 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.

- Thông tư số 14/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2007/NĐ-CP (Thông tư này đang hoàn thiện để trình Bộ ban hành thay thế Thông tư 01/2007/TT-BCT ngày 29/8/2007 của Bộ CT)

II. Cơ sở thực tiễn:

Quy trình này quy định trình tự thực hiện việc xem xét và cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá cho các tổ chức đăng ký nhằm:

- Đảm bảo cấp giấy phép đúng đối tượng, đúng nội dung

- Đảm bảo thực hiện các thủ tục khoa học, đúng theo quy định

- Đảm bảo tính chính xác, tốc độ, công khai minh bạch chính sách.

III. Điều kiện cấp phép


1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và đang sản xuất sản phẩm thuốc lá trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000 - 2010.

2. Điều kiện về đầu tư và sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước

- Doanh nghiệp phải tham gia đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc liên kết đầu tư thông qua các thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá có đầu tư trực tiếp trồng thuốc lá phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được phê duyệt;

- Phải sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước để sản xuất sản phẩm thuốc lá theo kế hoạch hàng năm của Bộ Công Thương, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá nhãn quốc tế hoặc sản phẩm thuốc lá để xuất khẩu. Kế hoạch này được xác định phù hợp với Chiến lược, quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá Việt Nam, Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được phê duyệt.

3. Điều kiện về máy móc thiết bị

- Có máy móc thiết bị chuyên ngành gồm các công đoạn chính: chế biến sợi, vấn điếu, đóng bao;

- Công đoạn chế biến sợi phải có các thiết bị tối thiểu đảm bảo tính đồng bộ của công đoạn, bao gồm: máy hấp, máy gia ẩm, máy gia liệu, xy lô trữ và ủ lá, máy thái, máy sấy sợi, máy làm dịu, thiết bị phun hương, phối trộn và các cân định lượng.

Dây chuyền chế biến sợi phải được chuyên môn hoá, bố trí trong không gian đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và vệ sinh môi trường;

- Đối với những doanh nghiệp không có dây chuyền chế biến sợi phải có hợp đồng gia công chế biến sợi. Đơn vị nhận gia công chế biến sợi phải đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Điểm b nêu trên;

- Trong công đoạn cuốn điếu, đóng bao, đóng tút doanh nghiệp phải sử dụng các máy cuốn, máy đóng bao, đóng tút tự động, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá theo phương pháp truyền thống phải thao tác bằng tay;

- Có các thiết bị kiểm tra tối thiểu để thực hiện đo lường, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng như: trọng lượng điếu, chu vi điếu, độ giảm áp điếu thuốc. Đối với các chỉ tiêu lý, hoá khác và chỉ tiêu vệ sinh thuốc lá, doanh nghiệp có thể tự kiểm tra hoặc thông qua các đơn vị dịch vụ có chức năng để kiểm tra. Kết quả kiểm tra phải được lưu giữ có hệ thống để theo dõi lâu dài;

- Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất sản phẩm thuốc lá phải có nguồn gốc hợp pháp.

4. Điều kiện về chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm thuốc lá

Doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở và quy định về vệ sinh an toàn sản phẩm thuốc lá của Bộ Y tế.

5. Điều kiện về sở hữu nhãn hiệu hàng hoá

Doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá đã được đăng ký và được bảo hộ tại Việt Nam.

6. Điều kiện về môi trường và phòng chống cháy nổ

Có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

IV. Trình tự, thủ tục cấp phép

1. Diễn giải sơ đồ quy trình

1.1. Tiếp nhận hồ sơ

Văn thư Vụ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá từ các doanh nghiệp tại Văn thư Bộ và chuyển cho Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ. Việc tiếp nhận văn bản thực hiện theo Quy trình Xử lý công văn đi và đến.

1.2. Phân công nhiệm vụ

Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ phân công chuyên viên theo dõi ngành thuốc lá (sau đây gọi là chuyên viên thụ lý) chịu trách nhiệm kiểm tra, xem xét hồ sơ xin cấp giấy phép. Nội dung phân công ghi rõ trong Phiếu yêu cầu xử lý công văn.

1.3. Kiểm tra điều kiện cấp Giấy phép

a) Khi nhận được hồ sơ, chuyên viên thụ lý của Vụ Công nghiệp nhẹ có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của doanh nghiệp đó theo các yêu cầu sau:

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và đang sản xuất sản phẩm thuốc lá trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại thuốc lá trong giai đoạn 2000 - 2010.

Có tham gia đầu tư trồng nguyên liệu thuốc lá dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc dán tiếp phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá được phê duyệt;

Có thiết bị đồng bộ, đảm bảo các điều kiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

Đảm bảo yêu cầu vệ sinh sản phẩm thuốc lá theo quy định của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng sản phẩm thuốc lá theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam và có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá đang được bảo hộ cho sản phẩm thuốc lá tại Việt Nam.

b, Trường hợp điều chỉnh Giấy phép do doanh nghiệp sáp nhập hoặc tăng năng lực sản xuất để xuất khẩu, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị, có ý kiến của cơ quan cấp trên và hồ sơ liên quan gửi Bộ Công Thương xem xét giải quyết;

c, Trường hợp gia hạn Giấy phép, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy phép 30 ngày để Bộ Công Thương xem xét cấp gia hạn Giấy phép.

1.4. Thẩm định hồ sơ

a, Chuyên viên thụ lý có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép sản xuất thuốc lá và trình Lãnh đạo Vụ xem xét;

b, Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Vụ Công nghiệp nhẹ phải lập công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ;

c, Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Công nghiệp nhẹ Bộ Công Thương xem xét và trình Lãnh đạo Bộ cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Vụ Công nghiệp nhẹ phải có văn bản nêu rõ lý do và trình Lãnh đạo Bộ để trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp;

d) Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá có thời hạn 05 năm.

1.5. Dự thảo giấy phép

Chuyên viên thụ lý lập dự thảo Giấy phép (chế bản máy tính) báo cáo Lãnh đạo Vụ xem xét. Sau khi xem xét hồ sơ trình, nếu nhất trí thì Lãnh đạo Vụ đề nghị chuyên viên theo dõi hoàn thiện hồ sơ chuyển xuống Phòng Tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt.

1.6. Trình xin phép thuê in

a) Trước khi in Giấy phép, Chuyên viên theo dõi ngành trình hồ sơ, nội dung và hình thức Giấy phép để Lãnh đạo Bộ xem xét;

b) Lãnh đạo Bộ ký duyệt nếu đồng ý. Trường hợp Lãnh đạo Bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì chuyên viên thụ lý chỉnh lý lại báo cáo Lãnh đạo Vụ, trước khi trình Lãnh đạo Bộ.

1.7. In Giấy phép

Sau khi được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ, chuyên viên thụ lý thực hiện việc thuê in Giấy phép.

1.8. Trình ký Giấy phép

Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu sau khi được in, Lãnh đạo Vụ trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành.

1.9. Ký duyệt

Lãnh đạo Bộ ký duyệt Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu do Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ trình.

1.10. Ban hành và lưu hồ sơ

a) Trước khi phát hành Giấy phép cho doanh nghiệp đã có Giấy phép, Chuyên viên thụ lý có trách nhiệm thu hồi Giấy phép cũ;

b) Giấy phép được làm thành 04 bản: 01 bản gửi Sở Công Thương, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp Giấy phép, 02 bản lưu tại Bộ Công Thương.

 
Dịch vụ công ty chuyên nghiệp: thanh lap cong ty - dich vu giay phep - dịch vụ thanh lap cong ty - dang ky kinh doanh - thanh lap cong ty giá rẻ - thanh lap doanh nghiep - dịch vụ dang ky kinh doanh - thanh lap cong ty TNHH, cổ phần
giay phep

Giấy Phép Ngẫu Nhiên